Một bộ từ lưu các từ, nghĩa và tài nguyên dùng chung. Từ một bộ từ, giáo viên chọn nhiều hoạt động như lật thẻ, trắc nghiệm hoặc điền từ. Bài được giao là bộ từ cùng những hoạt động bắt buộc, người nhận và hạn hoàn thành. Tạo bộ từ chưa đồng nghĩa học sinh đã nhận bài.
Giáo viên có quyền tạo bộ từ trong tổ chức; quản trị viên chỉ thao tác trong đúng tổ chức. Chuẩn bị tên bộ từ và ít nhất một từ. Để thử trắc nghiệm, nên chuẩn bị nhiều từ có nghĩa khác nhau. Bộ mẫu của hướng dẫn có 12 từ.
Đăng nhập giáo viên → Từ vựng → Tạo bộ từ mới. Không gửi đường dẫn quản lý này cho học sinh.
| Trường | Bắt buộc | Ví dụ / giới hạn |
|---|---|---|
| Tên bộ từ | Có | Daily routines – A2; tối đa 255 ký tự |
| Từ | Có ở mỗi dòng | wake up; tối đa 200 ký tự |
| Nghĩa | Không bắt buộc khi lưu | thức dậy; tối đa 2.000 ký tự; cần cho hoạt động dựa trên nghĩa |
| Danh sách | Có | 1–200 dòng; xóa dòng bỏ trống trước khi lưu |
| IPA, loại từ, bộ thủ, ví dụ | Tùy chọn | Bổ sung theo hoạt động định dùng |
Giới hạn trên được đối chiếu kiểm tra dữ liệu của phiên bản hiện tại; không phải khẳng định đã thử nhập sát mọi giới hạn.
Dùng bộ mẫu 12 từ Daily routines – A2. Sau khi nhập, số lượng phải là 12/200. Không dán dòng tiêu đề bảng vào ô dữ liệu.
Sau khi kiểm tra nội dung, chọn Lấy link hoặc Giao vào lớp. Điểm phát sinh khi học sinh hoàn thành hoạt động có ghi nhận kết quả, không phải khi giáo viên lưu bộ từ.
Bài liên quan: Thêm ảnh · Audio · Thông tin mở rộng.
Đã kiểm tra trên tổ chức demo ngày 19–20/09/2026. Ảnh chụp là giao diện thật; tên người học trong ảnh là dữ liệu giả.